Trong thời đại công nghệ 4.0, việc tiếp xúc thường xuyên với các thiết bị điện tử như tivi, laptop, điện thoại và màn hình chiếu, cùng với các yếu tố như tuổi tác, chế độ dinh dưỡng, môi trường và lối sống hiện đại, đã góp phần làm gia tăng các bệnh liên quan đến mắt. Điều này tạo ra nhu cầu khám chữa bệnh về mắt ngày càng cao và yêu cầu mở rộng dịch vụ y tế chuyên khoa mắt. Tuy nhiên, để xây dựng một cơ sở y tế về mắt, việc nắm rõ các quy định pháp lý là vô cùng cần thiết. Dưới đây, Công ty Medicallaw xin gửi đến quý bạn hướng dẫn pháp lý chi tiết về Thủ tục mở phòng khám chuyên khoa mắt theo quy định mới nhất.
Cơ sở pháp lý
- Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh chữa bệnh.
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
I. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động với Phòng khám chuyên khoa Mắt
Theo quy định tại Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Nghị định 155/2018/NĐ-CP thì để mở phòng khám chuyên khoa Mắt cần đáp ứng các điều kiện như sau:
-
Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
c) Phòng khám chuyên khoa Mắt phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2.
d) Ngoài quy định trên, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám chuyên khoa Mắt phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
- Trường hợp thực hiện thủ thuật thì phòng thủ thuật thì phải có thêm phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích ít nhất là 10 m2;
- Trường hợp có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải có diện tích tối thiểu 20 m2;
e) Phải bố trí khu vực tiệt trùng riêng biệt để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại.

2. Thiết bị y tế:
a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;
b) Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
c) Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám;
d) Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký. 3. Nhân sự:
a) Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa Mắt phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
c) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.
II. Hồ sơ xin giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa Mắt
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, việc mở phòng khám chuyên khoa Mắt cần chuẩn bị các hồ sơ như sau:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh theo mẫu.
2. Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
3. Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
4. Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
5. Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu;
6. Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
7. Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
8. Các tài liệu liên quan khác
III. Thủ tục xin cấp giấy phép mở phòng khám chuyên khoa Mắt
1. Cơ quan có thẩm quyền
Sở Y tế là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa Mắt
2. Trình tự thực hiện
Theo Điều 61 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động, việc xin cấp phép mở phòng khám chuyên khoa Mắt được thực hiện theo quy trình như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền
Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới theo hướng dẫn trên và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa Mắt.
Bước 2: Xem xét giải quyết việc đề nghị cấp giấy phép
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu quy định.
2.1 Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;
c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2 Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
c) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định:
- Trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung: như quy định tại mục 2.1 trên;
- Trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu: áp dụng theo khoản a, b mục 2.1.
Bước 3: Công bố trên Cổng thông tin
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
- Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
--------------------
Mọi thông tin thắc mắc cần giải đáp liên quan đến quy định về Thủ tục mở phòng khám chuyên khoa Mắt nói riêng và các quy định về lĩnh vực pháp lý y tế nói chung, quý khách vui lòng liên hệ đến Công ty Medicallaw chúng tôi để được tư vấn cụ thể. Trân trọng cảm ơn!
Thông tin chi tiết liên hệ:
ĐT: 0559.322.322
Email: [email protected]