Công ty TNHH Tư vấn Pháp lý Y tế Việt Nam - Hotline: 0559.322.322 - Email: [email protected]
  • Công ty TNHH Tư vấn Pháp lý Y tế Việt Nam - Hotline: 0559.322.322 - Email: [email protected]
Medicallaw.vn

MINH BẠCH PHÁP LÝ - GIÁ TRỊ Y KHOA

0559.322.322

Thủ tục mở Phòng khám chuyên khoa Răng hàm mặt

Phòng khám răng hàm mặt là phòng khám chuyên khoa. Do đó, khách hàng khi muốn mở phòng khám Răng Hàm Mặt phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Vậy cụ thể điều kiện và thủ tục được quy định như thế nào, Công ty Medicallaw sẽ hướng dẫn bạn thông qua bài viết dưới đây.
Cơ sở pháp lý
- Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh chữa bệnh
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

I. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động với Phòng khám răng hàm mặt
1. Cơ sở vật chất:
a) Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
b) Phòng khám Răng Hàm Mặt phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;
c) Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2;
d) Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng dành cho việc thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) với diện tích tối thiểu 10 m2.


 
2. Nhân sự:
a) Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa Ngoại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:
+ Bác sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt;
+ Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa răng hàm mặt.
3. Trang thiết bị
- Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.
- Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.
II. Thủ tục mở phòng khám răng hàm mặt
1. Đăng ký kinh doanh phòng khám răng hàm mặt
Để kinh doanh phòng khám , khách hàng cần đăng ký kinh doanh phòng khám răng hàm mặt trước khi xin Giấy phép thành lập phòng khám răng hàm mặt.
Thủ tục đăng ký kinh doanh phòng khám răng hàm mặt được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành phần 1 bộ hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).
- Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập.
- Điều lệ công ty.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp sẽ được nộp tại Sở Kế hoạch và đầu tư.
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Nhận kết quả.

2. Thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập phòng khám răng hàm mặt
Trình tự thực hiện thủ tục cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Hồ sơ xin cấp phép bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu quy định);
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài);
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Danh sách đăng ký người hành nghề của phòng khám (theo mẫu);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của phòng khám (theo mẫu);
- Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn (theo mẫu);
- Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
- Các tài liệu liên quan khác: an toàn bức xa, môi trường, hợp đồng vận chuyển,...
Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới theo hướng dẫn trên và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phòng khám là Sở Y tế của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi phòng khám đặt trụ sở
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và xem xét giải quyết việc đề nghị cấp giấy phép
- Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu quy định cho đơn vị đề nghị.
- Sở Y tế sẽ xem sét xử lý hồ sơ và tiến hành lập đoàn thẩm định tại cơ sở:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở Y tế có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định tại phòng khám để cấp giấy phép hoạt động.
+ Trường hợp không cấp Giấy phép hoạt động, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 3: Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho phòng khám
- Đại diện của phòng khám mang theo giấy hẹn trả kết quả đến nhận Giấy phép hoạt động tại bộ phận một cửa của Sở Y tế;
- Trường hợp ủy quyền cho người khác đi nhận kết quả, người được ủy quyền cần mang theo giấy ủy quyền để nhận kết quả.
Bước 4: Công bố trên Cổng thông tin
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
- Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
--------------------
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
ĐT: 0559.322.322
Email: [email protected]